Tải trọng xe nâng chính là thông số đầu tiên mà các chủ doanh nghiệp, nhà xưởng, kho quan tâm khi chọn mua xe nâng hàng hiện nay. Mỗi kho bãi sẽ có các loại hàng hóa đặc thì với khối lượng riêng. Vì vậy việc chọn mua xe nâng phù hợp với các thông số hàng hóa không chỉ giúp ích cho quá trình di chuyển, nâng hạ mà còn giúp tiết kiệm được 1 khoản chi phí khá lớn.
Vậy tải trọng xe nâng là gì? Làm sao để tính toán đúng mức tải trọng và loại xe nâng phù hợp với kho bãi của bạn. Cùng Xenanghay.com dành vài phút để tìm ra câu trả lời chính xác nhất ngay nhé!

Nội dung bài viết
Tải Trọng Xe Nâng Là Gì?
Tải trọng xe nâng chính là sức nâng tối đa mà xe nâng có thể nâng được khi vận hành. Mỗi loại xe nâng sẽ có những thông tin khác nhau về tải trọng. Bạn có thể đọc nhanh các thông tin này trên các tem nhãn (Nameplate) được nhà sản xuất dán lên xe. Hiện nay, tải trọng xe nâng thường từ 500kg – 3.5 tấn, một số loại nặng hơn sẽ từ 4 tấn – 10 tấn hoặc siêu nặng có thể từ 10 tấn – 80 tấn. Hiện nay, tải trọng xe nâng sẽ được chia thành 2 loại đó chính tải trọng xe nâng định mức và tải trọng xe nâng thực tế.
1. Tải trọng xe nâng định mức
Tải trọng xe nâng định mức chính Rated Capacity – chính là trọng lượng tối đa mà xe nâng có thể nâng được ở mức tâm tải trọng nhất định và chiều cao chuẩn. Mức phổ biến thường là tâm tải 500mm và chiều cao 3 m. Mức tải trọng này được nhà sản xuất thông tin trực tiếp lên xe thông qua tem nhãn,…
Ví dụ: 1 chiếc xe nâng ghi tải trọng là 3 tấn thì có nghĩa là nó có thể nâng tối đa 3000kg trong điều kiện tiêu chuẩn.
2. Tải trọng xe nâng thực tế
Tải trọng xe nâng thực tế chính là sức nâng của xe trong mỗi lần nâng hàng. Tải trọng này có thể đúng với mức tải trọng tối đa định mức hoặc thấp hơn. Mức tải trọng thực tế sẽ phục thuộc vào kích thước thực tế của hàng hóa mà có sự thay đổi. Ví dụ: Hàng hóa có kích thước lớn làm tâm tải trọng tăng lên vậy nên mức tải trọng thực tế sẽ thấp hơn mức tối đa của nhà sản xuất.
Ví dụ: 1 chiếc xe nâng 2.5 tấn nâng hàng hóa có kích thước 1200mm => tâm tải trọng sẽ là 600mm. Tâm tải tăng lên vậy nên mức tải thực tế sẽ giảm xuống còn tối đa khoảng 2.2 tấn. Nếu bạn nâng 2.5 tấn tức là quá tải có thể gây nguy hiểm khi vận hành.
Các mức tải trọng xe nâng hiện nay
Tải trọng xe nâng được phân thành nhiều mức. bạn có thể tham khảo thông tin bảng dưới đây để dễ dàng hình dung các mức tải trọng và chọn cho mình mức tải trọng phù hợp:
| Phân Khúc Tải Trọng | Trọng Lượng Nâng |
Dòng xe – ứng dụng
|
| Phân khúc Siêu Nhẹ | 0.5 – 1.5 tấn (500 kg – 1.500 kg) |
|
| Phân khúc Thông Dụng | 2 – 3.5 tấn (2.000 kg – 3.500 kg) |
|
| Phân khúc Tầm Trung | 4 – 10 tấn (4.000 kg – 10.000 kg) |
|
| Phân khúc Hạng Nặng | 12 – 80 tấn (12.000 kg – 80.000 kg) |
|

Cách tính tải trọng xe nâng theo thực tế
Chắc hẳn đã có lúc bạn thắc mắc tại sao xe có tải trọng 2.5 tấn nhưng mới chỉ nâng hàng với trọng lượng 2 tấn đã gây ra sự cố như nghiên xe, mất thăng bằng. Tại sao 2.5 tấn nhưng chỉ nâng được 2 tấn. Trong quá trình vận hành việc tính tải trọng thực tế là rất quan trọng. Vậy có cách nào để tính sụt tải nhanh chóng không?
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tính sụt tải xe nâng
Khi tính tải trọng thực tế xe nâng bạn cần chú ý 2 yếu tố đó là:
1.1 Chiều cao nâng
Chiều cao nâng càng lên cao thì trọng tâm xe càng bị đẩy lên khiến xe dễ bị lật. Tiêu chuẩn chiều cao hiện nay là 4m – 5m. Khi nâng lên bao bạn có thể tính sựt tải từ 10% – 30% so với tải trọng định mức của xe.
1.2 Tâm tải trọng
Tâm tải trọng chính là khoảng cách từ mặt trong của càng nâng đến trọng tâm của khối hàng. Tâm tải càng tăng thì khối lượng hàng hóa càng giảm. Tải trọng tâm của xe thường là 500mm dành cho xe nâng có 1 – 3.5 tấn tương đương khối hàng dài 1.000mm. Ví dụ: Khối hàng 1.400mm => tâm tải trọng mới là 700mm), sức nâng của xe sẽ bị giảm mạnh để đảm bảo sự cân bằng.
1.3 Công thức tính tải trọng xe nâng nhanh dễ nhớ
Cách tính tải trọng xe nâng nhanh chóng dễ nhớ mà các tài xế hiện nay đang áp dụng đó là: Quy tắc trừ hao. Mức trừ hao thường sẽ là 20% – 25%. Bạn hãy trừ hao khối lượng nâng tối đa – thông thường trừ 20% để tìm ra khối lượng nâng thực tế.
Ví dụ: Xe nâng có sức nâng định mức 2 tấn thì bạn nên thực hiện trừ hao 20% là 1.6 tấn để thực hiện việc nâng hạ hàng hóa an toàn. Với các loại hàng có kích thước lớn hơn hoặc cần nâng cao hơn bạn có thể trừ 25%.
Đây là mức trừ hao thông dụng. Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin tải trọng thực tế được tính theo tải trọng tâm gợi ý dưới đây.
1.4 Bảng tải trọng xe nâng thực tế theo tâm tải
Đây là gợi ý dành cho các dòng xe nâng phổ biến tại Việt Nam hiện nay:
|
Tải trọng định mức của xe
|
Tâm tải thực tế khi dịch ra xa | Sức nâng an toàn thực tế còn lại |
|
XE NÂNG 2.0 TẤN
(2.000 kg) – tâm tải 500 mm |
500 mm | 2.000 kg |
| 600 mm | 1.750 kg | |
| 700 mm | 1.500 kg | |
| 800 mm | 1.330 kg | |
|
XE NÂNG 2.5 TẤN
(2.500 kg) – tâm tải 500 mm |
500 mm | 2.500 kg |
| 600 mm | 2.180 kg | |
| 700 mm | 1.920 kg | |
| 800 mm | 1.700 kg | |
|
XE NÂNG 3.0 TẤN
(3.000 kg) – tâm tải 500 mm |
500 mm | 3.000 kg |
| 600 mm | 2.600 kg | |
| 700 mm | 2.300 kg | |
| 800 mm | 2.050 kg | |
|
XE NÂNG 3.5 TẤN
(3.500 kg) – tâm tải 500 mm |
500 mm | 3.500 kg |
| 600 mm | 3.050 kg | |
| 700 mm | 2.700 kg | |
| 800 mm | 2.400 kg | |
|
XE NÂNG 5.0 TẤN
(5.000 kg) – tâm tải 600 mm |
600 mm | 5.000 kg |
| 700 mm | 4.450 kg | |
| 800 mm | 4.000 kg | |
| 900 mm | 3.650 kg |
Có thể bị lật xe nếu nâng hàng quá tải trọng
Khi nâng hàng vượt quá tải trọng thì gây ra nhiều tác hại khôn lường ảnh hưởng trực tiếp đến con người và hàng hóa trong kho. Cụ thể là:
- Gây nghiên xe, lật xe là rơi, đổ vỡ hàng hóa: Khi xe nâng quá tải thực tế cho phép thì phần đuôi xe có thể bị nhất lên khỏi mặt đất làm mất thăng bằng và lật xe.
- Gây hư hỏng hệ thống thủy lực: Áp lực lớn khiến càng nâng bị cong vẹo, nổ ống dầu thủy lực hoặc hỏng ty ben kích nâng.
- Giảm tuổi thọ bình ắc quy/ motor: Động cơ phải hoạt động quá công suất để thực hiện việc nâng hàng nên dễ bị chai pin hoặc cháy bo mạch.
- Vi phạm quy định an toàn: Khi xảy ra các tai nạn lao động do nâng quá tải thì doanh nghiệp phải đối mặt với các hình phạt phát lý từ cơ quan chức năng.

Cách chọn mua xe nâng với tải trọng phù hợp
Để chọn mua được xe nâng với tải trọng phù hợp với đặc thù hàng hóa riêng của kho bãi bạn cần đáp ứng các tiêu chí sau:
- Tính được trọng lượng hàng hóa nặng nhất của pallet hàng bằng theo kích thước Dài x Rộng x Cao.
- Chiều cao tối đa mà khối hàng đó cần đưa lên.
- Xe nâng có cần lắp thêm các bộ phụ kiện đặc biệt như bộ sàn càng Side Shift, bộ kẹp giấy, bộ kẹp gạch hay không. Các bộ phụ kiện này thường có sức nặng từ 100kg – 300kg vậy nên bạn cần trừ trên tổng tải trọng tối đa của xe nâng ra. Ví dụ: tải trọng xe là 3 tấn thì bạn trừ 300kg cho bộ phụ kiện thì sẽ còn 2.7 tấn cho mức nâng tối đa tiêu chuẩn.
Nếu bạn vẫn còn phân vân trong việc xác định tải trọng nâng thực tế cho các loại hàng hóa trong kho của mình thì hãy liên hệ tư vấn viên xe nâng 0934 790 321 để được hỗ trợ và gợi ý các dòng xe phù hợp theo đúng các tiêu chí muốn chọn. Có thể tìm hiểu thêm tại Xe nâng hay.
- CÔNG TY TNHH XE NÂNG HAY
- Hotline & Zalo: 0934 790 321
- Email: xenanghayforklift@gmail.com
- Website: https://xenanghay.com
Hy vọng thông tin chi tiết về cách tính tải trọng xe nâng và những lưu ý khi sử dụng sẽ giúp bạn có thêm nhiều kinh nghiệm mới trong việc nâng hạ và di chuyển hàng hóa trong kho. Chúc quá trình làm việc của bạn luôn an toàn và năng suất tối ưu!











Visit Today : 325
Visit Yesterday : 511
This Month : 6601
Hits Today : 654
Who's Online : 1